Muốn cây cao su phát triển tốt, cho nhiều mủ, khai thác được lâu năm cần phải áp dụng đúng kỹ thuật chăm sóc, bón phân và chọn được loại phân phù hợp
Đặc điểm
Cây cao su có tên khoa học là Hévéa brasiliensis thuộc họ Euphorbiaceae (họ Thầu dầu).
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển: Chu kỳ sống của cây cao su được giới hạn: 30 - 40 năm, được chia ra làm 2 thời kỳ: Thời kỳ kiến thiết cơ bản: Thường là 5 - 7 năm tùy theo điều kiện sinh thái và chế độ chăm sóc. Cuối thời gian này cây có chiều cao từ 8 - 10 m, vanh thân ở vị trí cách đất 1 m khoảng 50 cm và tán cây đã che phủ hầu như toàn bộ diện tích. Thời kỳ kinh doanh: Từ 25 - 30 năm từ lúc bắt đầu cạo mủ cho đến khi đốn hạ cây. Trong thời kỳ kinh doanh cây vẫn tiếp tục tăng trưởng nhưng tốc độ chậm hơn so với thời kỳ kiến thiết cơ bản.
Việt Nam hiện có hơn 900.000 ngàn ha cao su tập trung chủ yếu ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, trồng trên 2 nhóm đất là đất đỏ, đất xám và theo 2 mô hình đại điền và tiểu điền (cao su đại điền là cao su có quy mô diện tích lớn, tập trung chủ yếu ở các công ty, các doanh nghiệp, các nông lâm trường… có diện tích vài trăm đến vài chục ngàn ha. Cao su tiểu điền là cao su có quy mô diện tích nhỏ, phân tán từ một đến vài chục ha, được trồng chủ yếu bởi các hộ nông dân).
Thời vụ trồng và cơ cấu cây trồng
Thời vụ trồng: Khi đất đủ ẩm thì có thể bắt đầu trồng và trồng vào những ngày thời tiết thuận lợi. Thời vụ trồng ở Tây Nguyên từ 1/5 - 15/7, ở Đông Nam bộ nên trồng từ 1/6 - 31/7. Mật độ trồng: Tùy theo từng loại đất, địa hình mà bố trí các mật độ cây trồng cho phù hợp. Thông thường áp dụng 3 mật độ chính: 476; 555 và 571 cây/ha với khoảng cách tương ứng: 7 x 3 m; 6 x 3 m và 7 x 2,5 m.
Xen canh: Có thể trồng xen cây hoa màu, cây lương thực (như ngô) cây họ đậu giữa hàng cao su trong 3 năm đầu, để tận dụng đất và tăng thu nhập, kết hợp chống xói mòn và diệt cỏ dại. Chọn cây trồng xen thích hợp sao cho không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của cây cao su.
Bón phân
Mật độ trồng cao su trên đất đỏ có thể 555 cây/ha (hoặc 476 hoặc 571 cây/ha), còn trên đất xám 555 cây/ha.
Liều lượng khuyến cáo trên có thể được điều chỉnh tùy tình trạng thực tế từng vườn cao su. Nhưng áp dụng lượng phân này sẽ rất thuận lợi công bón, cân đối về tỷ lệ dinh dưỡng cho cao su khai thác để có năng suất và hiệu quả kinh tế tối ưu.
Dựa trên các kết quả nghiên cứu, đồng thời dựa vào kết quả điều tra, đánh giá trong sản xuất, THANHDO GROUP với thương hiệu Thanh Khiết đã sản xuất loại phân bón có chứa các chất trung và vi lượng cần thiết, dễ tan, tiện lợi khi bón cho cao su: Thanh Khiết Cao su 18 - 5 - 20, bón 50-80kg/1000m2/lần. Ngoài ra nhà vườn có thể dùng một trong các loại phân của Thanh Khiết như: NPK 20-7-17; NPK 17-6-19; NPK 19-6-19; NPK 16-8-16 bón 0,3-3 kg/cây/lần hoặc 200-400 kg/ha/lần, bón 3 lần/năm, bón vào sau thu hoạch, bón giữa và cuối mùa mưa.
Lượng bón và thời kỳ bón được tóm tắt trong bảng dưới đây:
|
Đất đỏ bazal, đất đen
Liều bón 450-800 kg/ha
|
Đất xám bạc màu và đất khác
Liều bón 500-1200 kg/ha
|
|
1/ Sau thu hoạch: 200-350kg
|
1/ Sau thu hoạch: 250-450kg
|
|
2/ Giữa mùa mưa:100-150kg
|
2/ Giữa mùa mưa:100-300kg
|
|
3/ Cuối mùa mưa:150-300kg
|
3/ Cuối mùa mưa:150-450kg
|

Phân bón Thanh Khiêts hiệu quả cho vườn cao su